Xử lý nước thải sinh hoạt

02:45 |
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tạo nên một sức ép lớn đối với môi trường. Trong sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng. Và theo tài liệu cũ (tính đến năm 2006) cả nước có 722 đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, tổng số dân trên  25 triệu người (bằng 27% dân số cả nước) với tổng lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt chuẩn là 3110000 m3/ ngày, lượng nước thải này xả trực tiếp vào nguồn nước sông, hồ và biển ven bờ. Mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm ngày càng tầm trọng. Đứng trước những thách thức đó, cần có các biện pháp hữu hiệu để xử lý nước thải bị ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước.
Nước thải sinh hoạt là nước thải được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt: tắm, giặt, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân…Chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, các công trình cộng đồng khác.
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm hai loại:
Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh;
Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bép, các chất rửa trôi.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm như protein, hydratcarbon và các chất béo. Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt từ 150 – 450 mg/l, có khoảng 20 - 40 chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học.
Thành phần nước thải sinh hoạt.
STT Thông số Đơn vị Kết quả
1. pH - 6.5 – 8.5
2. BOD¬5 mg/l 250 -400
3. COD mg/l 400 – 700
4. SS mg/l 300 – 400
5. Tổng Nito mg/l 60
6 Tổng phốt pho mg/l 6,86

Cơ sở lựa chọn công nghệ.
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt dựa vào:
Thành phần và tính chất nước thải.
Mức độ cần thiết xử lý nước thải.
Lưu lượng và chế độ xả thải.
Đặc điểm nguồn tiếp nhận.
Điều kiện mặt bằng, địa hình của trạm xử lý nước thải.
Đều kiện địa chất thủy văn, khí hậu.
Điều kiên cơ sở hạ tầng.
Điều kiện vận hành và quản lý hệ thống.
Công ty môi trường ngọc lân nhận tư vấn miễn phí về các hệ thống xử lý nước thải LH : 0905 555 146

Thiết kế xử lý nước thải sinh hoạt

19:44 |
Xử lý nước sinh hoạt là điều không thể xem thường khi mật độ dân cư đô thị ngày càng tăng,  Chính sự gia tăng dân số đó cộng với sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa tăng lên nhanh chống, lượng nước thải sinh hoạt cũng ngày càng tăng lên theo. Nếu không được xử lý triệt để, thì toàn bộ lượng nước thải sẽ đến nguồn tiếp nhận, đồng nghĩa với việc nó gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người. Do dó, việc xử lý nước thải sinh hoạt không chỉ được giới chuyên môn quan tâm mà còn lôi cuốn được sự chú ý của toàn xã hội.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Nhu cầu về ăn uống, tắm rửa, về sinh nhà cửa, …của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ, trường học, bệnh viện, nhà ăn, …điều tạo ra nước thải, và đó là nước thải sinh hoạt. Hay nói cách khác lượng nước thải ra được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người và chúng ta cần xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt được xác định trên cơ sở nước cấp. Ở nước ta hiện nay, tiêu chuẩn cấp nước dao động từ 120 đến 220 lít/người/ngày. Ở nông thôn thì từ 50 đến 100l/người/ngày. Trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, lưu lượng thường lấy bằng 90 đến 100% tiêu chuẩn cấp nước (theo Trần Đức Hạ, 2006) hoặc bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước (theo Nguyễn Văn Phước, 2010). Lượng nước thải sinh hoạt của các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, số người hoạt động, phục vụ,…Tiêu chuẩn thải nước của các lĩnh vực này được thể hiện 

Đặc trưng nước thải sinh hoạt có hàm lượng rất lớn các chất hữu cơ (từ 52- 70% tổng lượng chất bẩn), có khoảng 30- 48% các chất vô cơ, có nhiều vi sinh vật( cả vi sinh vật gây bệnh). Đồng thời trong nước thải cũng có lượng lớn vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất bẩn trong nước thải nó rất cần thiết cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt chứa có thành phần dinh dưỡng rất cao. Đôi khi lượng chất dinh dưỡng này vượt quá tỉ lệ tối ưu cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt trong các công trình sinh học theo tỉ lệ BOD5: N: P là 100:5:1. Nồng độ các chất ô nhiễm được thể hiện trong bảng sau: 

Thiết kế xử lý nước thải sinh hoạt

(Nguồn: Hoàng Huệ- Xử lý nước thải sinh hoạt)
Qua số liệu bảng trên ta thấy hàm lượng các chất ô nhiễm rất cao trong nước thải sinh hoạt. Qua bể tự hoại nhưng vẫn còn khá cao, mặc dù đã giảm đáng kể.
Các yếu tố như tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm hệ thống thoát nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh,…quyết định đến thành phần nước thải chay đến trạm xử lý nước thải sinh hoạt.
Trong nước thải sinh hoạt tổng số coliform từ 106- 109 MPN/100ml, fecal coliform từ 104 đến 107 MPN/100ml. Tổng hợp các yếu tố trên thì nước thải sinh hoạt là một trong những nguồn ô nhiễm chính đối với môi trường nước. Việc xử lý nước thải sinh hoạt là nhu cầu thiết yếu hiện nay.

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Có nhiều công trình được áp dụng cho xử lý nước thải sinh hoạt khác nhau. Việc lựa chọn các công trình xử lý phải dựa vào rất nhiều yếu tố  về lưu lượng, hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải và mức độ xử lý. Xử lý nước thải sinh hoạt có thể áp dụng các phương pháp cơ học, công trình sinh học trong điều kiện tự nhiên, phương pháp sinh học trong các công trình nhân tạo, khử trùng nước thải, các phương pháp xử lý bùn cặn.
Có các công trình để lựa chọn như các công trình xử lý nước thải sinh hoạt trong đất hay hồ sinh học. Các công trình này đòi hỏi diện tích rất lớn vì thế trong điều kiện hiện nay thì phương pháp này chưa được áp dụng nhiều để xử lý nước thải sinh hoạt tại các thành phố lớn, cũng như khả năng áp dụng trong khu dân cư cũng gặp nhiều khó khăn.
-         Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt trong đất : có quá trình lọc chậm, lọc nhanh, lọc ngập nước trên mặt. Tốc độ lọc và phạm vi ứng dụng phương pháp này còn tùy thuộc vào từng loại đất khác nhau và còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như đất, thực vật và tính chất nước thải.
-         Hồ sinh học : có hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, ở đấy sẽ diễn ra quá trình chuyển hóa các chất bẩn. Quá trình này tương tự như quá trình tự làm sạch trong tự nhiên nhờ vi khuẩn và tảo. có các loại hồ như : hồ sinh học hiếu khí, tùy nghi hoặc kị khí, có thể hoạt dộng liên tục hoặc gián đoạn. Ngoài ra còn có hồ làm thoáng nhân tạo (hiếu khí hoặc tùy nghi) được sử dụng để xử lý nước thải sinh hoạt.
Dựa vào phân tích và kết quả ở các bảng đánh giá về thành phần, tải lượng cũng như tính chất nước thải sinh hoạt từ nhiều tác giả khác nhau. Tuy nhiên các số liệu cũng không chênh lệch nhiều lắm, nó có khoảng giá trị nhất định. Dù thế nào thì nó vẫn vượt quá quy chuẩn cho phép. Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt sau đây là dựa trên nghiên cứu và lựa chọn các công trình phù hợp với cả tính kinh tế và kỹ thuật.

­­­­­
Hãy liên hệ công ty môi trường Ngọc Lân nếu quý khách có nhu cầu tìm hiểu về nước thải sinh hoạt. quý khách sẽ được tư vấn miễn phí về công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt và tham quan các công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện
Công ty môi trường ngọc lân nhận tư vấn miễn phí về các hệ thống xử lý nước thải LH : 0905 555 146

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ AAO

18:54 |
 Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ AAO
1. Xác định nguồn thải
 Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ AAO là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của các cộng đồng dân cư như: Khu vực đô thị, trung tâm thương mại, cơ quan, công sở…Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước thải sinh hoạt như BOD5, COD, Nitơ và Phốt pho. Trong nước thải có chứa các vi sinh vật gây bệnh cho con người là các nhóm vi khuẩn, virut, nguyên sinh bào và giun sán.

2. Bảng thành phần tính chất nước thải
 Dưới đây là bảng thành phần tính chất  nước thải sinh hoạt với lưu lượng 10000 m3/ngày

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt  lưu lượng 10000m3/ngày

Qua bảng trên ta nhận thấy rẳng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt rất lớn gấp nhiều lần QCVN 14-2008/BTNMT.Do đó cần tìm phương pháp xử lý phù hợp và hiệu quả nhất.

3. Lựa chọn công nghệ xử lý
Để xử lý nước thải sinh hoạt có rất nhiều công nghệ xử lý hiện đại ít tốn kém mà mang lại hiệu quả xử lý cao như: Công nghệ mương oxi hóa, công nghệ MBR, SBR, AAO, MBBR, Unitank…Trong số đó công nghệ AAO có khả năng được chấp nhận trong nhiều trường hợp. Công nghệ AAO được xem là tiên tiến so với công nghệ aeroten truyền thống nhờ khả năng xử lý đồng thời chất hữu cơ, N và P, sinh ra ít bùn hơn và bùn lắng tốt, vận hành đơn giản và tiết kiệm năng lượng. Hiện tại ở Việt Nam xử lý nước thải bằng công nghệ AAO đã được triển khai ở một số nơi như Trung tâm Hội nghị quốc gia, Khu đô thị Mỹ Đình 2 (Hà Nội).
Sơ đồ công nghệ xử lý
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt  lưu lượng 10000m3/ngày



Thuyết minh quy trình công nghệ
- Nước thải sinh hoạt theo hệ thống thu gom tập trung được thu về hệ thống xử lý qua bước đầu tiên là đi qua song chắn rác, rác sau khi thu gom sẽ được đem đi chôn lấp. Trong trường hợp thiết kế không nhất thiết cần song chắn rác tinh mà chỉ cần song chắn rác thô vì đã có bể lắng sơ cấp.

- Sau khi qua SCR nước tiếp tục qua bể lắng cát thổi khí rồi tự chảy qua bể điều hòa rồi tới bể lắng sơ cấp. Để đảm bảo cho quá trình vận hành cần 2 bể lắng cát thổi khí, trong đó 1 bể lắng cát thổi khí để dự phòng. Tại bể lắng cát có thể loại bỏ cặn có kích thước từ 0,21 mm trở lên với hiệu quả hơn 90 %, còn cặn có kích thước 0,1 – 0,2 mm thì hiệu quả chừng 65 – 75% . Nước tại bể lắng cát sẽ được chảy tràn sang bể điều hòa và bể lắng sơ cấp.

- Bể điều hòa có tác dụng điều hòa về lưu lượng, mực nước tối thiểu trong bể điều hòa tùy theo phương thức làm thoáng nhưng thường mong muốn duy trì ở 1,5 – 2,0 m. Bể điều hòa được làm thoáng cưỡng bức bằng hệ thống sục khí với đầu sục khí tạo bọt khí thô, độ dốc đáy bể điều hòa khoảng 3:1 – 2:1. Nước từ bể điều hòa sẽ chảy tràn sang bể lắng sơ cấp – làm thoáng sơ bộ. Quá trình xử lý nước tại bể lắng sơ cấp-bể làm thoáng sơ bộ phải đảm bảo sao cho nồng độ của SS < 150 mg/l để đảm bảo thích hợp cho quá trình xử lý ở bể AAO.

- Tại cụm bể AAO nước thải được bằng phương pháp Yếm khí và Thiếu khí:
+ Quá trình Anaerobic (Quá trình Yếm khí): Trong các bể Yếm khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước với sự tham gia của hệ vi sinh vật kỵ khí.Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí. Quá trình Yếm khí sẽ làm giảm được đáng kể Hydrocacbon (BOD,COD giảm khoảng 50-60%  so với nước thải ban đầu, photpho tổng giảm 60-70%, H2S giảm không đáng kể 30%, Nito tổng giảm rất it và hầu như chuyển hóa thành NH4.

+ Quá trình Anoxic ( quá trình xử lý sinh học thiếu khí): Trong nước thải sinh hoạt có chứa nhiều hợp chất Nito và Photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải. Tại bể Anoxic trong quá trình thiếu khí vi sinh vật thiếu khí phát triển nhanh để xử lý N, P thông qua quá trình Nitrat hóa và photphoric hóa.

+ Quá trình Oxic ( quá trình xử lý sinh học hiếu khí) : 
   Tại bể này sử dụng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Tại bể này các vi sinh vật ( bùn hoạt tính) tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ được chuyển sang ngăn lọc, ở đây một phần bùn được giữ lại để chuyển sang ngăn chứa và xử lý bùn thừa, một phần được bơm hồi lưu đưa về bể thiếu khí. 
   Nồng độ bùn hoạt tính  duy trì trong bể Aeroten: 3500mg/l, hệ sinh vật trong bể được nuôi cấy bằng chế phẩm lên men vi sinh hoặc từ bùn hoạt tính.Thời gian nuôi cấy khoảng từ 45-60 ngày, oxi cung cấp và bể bằng máy thổi khí đặt cạn hoặc bằng máy sục khí đặt chìm.

- Nước thải sau khi qua hệ thống bể AAO tiếp tục chảy qua bể lắng thứ cấp và cuối cùng là bể khử trùng nhằm mục đích phá hủy tiêu diệt các loại vi khuẩn virut gây bệnh chưa được khử bỏ trong các quá trình xử lý trên.Có nhiều tác nhân khử trùng như các hợp chất của clo (Cl2, NaOCl, Ca(OCl)2 , ozone, tia UV. Trong trường hợp thiết kế khử trùng nước thải bằng clo, clo là tác nhân phổ biến nhất và có ý nghĩa về kinh tế trong vận hành.

Các chất thải sau quá trình như :rác thô tách được chứa tạm thời ở thùng chứa rồi chuyển đi bãi chôn lấp. Cát từ bể lắng cát thổi khí chuyển đến sân phơi cát để tái sử dụng; Bùn từ bể lắng sơ cấp được đưa đến bể lên men yếm khí, rồi tới bể chứa. Bùn hoạt tính từ bể lắng thứ cấp được trạm bơm bùn hoạt tính bơm một phần tuần hoàn vào bể anaerobic, còn lại được bơm đến bể lắng trọng lực, rồi tới bể methane cho lên men yếm khí thu biogas và giảm lượng bùn thải. Bùn ở bể methane được chứa tạm thời ở bể chứa rồi được tách nước bằng máy ép bùn băng tải. Bùn khô được xe tải chuyển đi bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc sản xuất phân compost.

4. Ứng dụng công nghệ AAO.
Công nghệ AAO là công nghệ tiên tiến của Nhật Bản được ứng dụng phổ biến trong xử lý nước thải .Sự kết hợp nhiều quá trình xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ bằng vi sinh đảm bảo xử lý được triệt để theo tiêu chuẩn cao nhất, đối với nước thải bệnh viện, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp thực phẩm...

Công ty môi trường Ngọc Lân là công ty hàng đầu Việt Nam với nhiều công nghệ tiên tiến hiện đại như công nghệ AAO, SBR, MBBR, Unitank ...có thể xử lý các loại nước thải. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.
Công ty môi trường ngọc lân nhận tư vấn miễn phí về các hệ thống xử lý nước thải LH : 0905 555 146